CỤC HẢI QUAN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐOÀN KẾT - KỶ CƯƠNG - SÁNG TẠO
VÌ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CỤC HẢI QUAN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Ban hành tại Quyết định 1842/QĐ-BTC ngày 30/7/2014

 

Thủ tục xác định trước trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

 

- Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Cá nhân, tổ chức nộp đủ hồ sơ đề nghị xác định trước trị giá đến Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi dự kiến làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa đề nghị xác định trước trị giá, trong thời hạn ít nhất 90 ngày trước khi xuất khẩu, nhập khẩu lô hàng.

- Bước 2: Cục Hải quan có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị xác định trước trị giá và xử lý:

+ Trường hợp không đủ điều kiện xác định trước trị giá hoặc hợp đồng mua bán hàng hóa do tổ chức, cá nhân không trực tiếp thực hiện giao dịch thì có văn bản từ chối xác định trước trị giá.

+ Trường hợp đủ điều kiện xác định trước trị giá nhưng không đủ hồ sơ thì có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân bổ sung các thông tin, chứng từ, tài liệu.

+ Trường hợp đủ điều kiện, đủ hồ sơ thì có văn bản và gửi kèm toàn bộ hồ sơ đề nghị xác định trước trị giá của tổ chức, cá nhân đề nghị Tổng cục Hải quan xem xét, giải quyết ban hành văn bản thông báo kết quả xác định trước trị giá.

- Cách thức thực hiện:

- Nộp hồ sơ đề nghị xác định trước trị giá trực tiếp tại cơ quan Hải quan;

- Gửi hồ sơ đề nghị xác định trước trị giá qua đường bưu điện;

- Nộp hồ sơ đề nghị xác định trước trị giá thông qua giao dịch điện tử (hiện tại chưa áp dụng cách thức này).

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

          * Thành phần hồ sơ:

a) Đối với trường hợp đề nghị xác định trước phương pháp xác định trị giá tính thuế:

- Đơn đề nghị xác định trước trị giá (theo mẫu số 04/XĐTTG/2013 Phụ lục III ban hành kèm Thông tư số 128/2013/TT-BTC): 01 bản chính;

- Hợp đồng mua bán hàng hóa do tổ chức, cá nhân trực tiếp thực hiện giao dịch theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 205/2010/TT-BTC ngày 15/10/2010 của Bộ Tài chính: 01 bản chụp;

- Tài liệu kỹ thuật, hình ảnh hoặc catalogue hàng hóa: 01 bản chụp;

- Các chứng từ, tài liệu phù hợp với trường hợp đề nghị xác định trước trị giá của tổ chức cá nhân : 01 bản chụp, như:

+ Đối với hàng hóa nhập khẩu:

++ Chứng từ, tài liệu chứng minh mối quan hệ đặc biệt không ảnh hưởng đến trị giá giao dịch;

++ Chứng từ, tài liệu có liên quan đến các khoản tiền người mua phải trả nhưng chưa tính vào giá mua ghi trên hoá đơn thương mại;

++ Chứng từ, tài liệu có liên quan đến các khoản điều chỉnh cộng;

++ Chứng từ, tài liệu có liên quan đến các khoản điều chỉnh trừ;

++ Các chứng từ tài liệu khác liên quan đến hàng hóa đề nghị xác định trước trị giá (nếu có).

+ Đối với hàng hóa xuất khẩu:

++ Các chứng từ có liên quan trong trường hợp giá bán thực tế tại cửa khẩu xuất không phải là giá FOB, giá DAF;

++ Các chứng từ tài liệu khác liên quan đến hàng hóa đề nghị xác định trước trị giá (nếu có).

- Bảng kê các chứng từ, tài liệu: 01 bản chính.

b) Đối với trường hợp đề nghị xác định trước mức giá: Ngoài các chứng từ, tài liệu nêu tại điểm a khoản này, hồ sơ xác định trước mức giá của tổ chức, cá nhân phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng bằng phương thức L/C của toàn bộ hàng hóa thuộc hợp đồng mua bán: 01 bản chụp.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ

- Thời hạn giải quyết:

a) Cục Hải quan tỉnh, thành phố:

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Đơn đề nghị, Cục Hải quan tỉnh, thành phố có văn bản từ chối xác định trước trị giá gửi tổ chức, cá nhân đối với trường hợp không đủ điều kiện xác định trước trị giá hoặc hợp đồng mua bán hàng hóa do tổ chức, cá nhân không trực tiếp thực hiện giao dịch;

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Đơn đề nghị, Cục Hải quan tỉnh, thành phố có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân bổ sung các thông tin, chứng từ, tài liệu đối với trường hợp đủ điều kiện xác định trước trị giá, hợp đồng mua bán hàng hóa do tổ chức, cá nhân trực tiếp thực hiện giao dịch nhưng hồ sơ không đủ hoặc Đơn đề nghị không điền đủ thông tin theo mẫu.

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ, Cục Hải quan tỉnh, thành phố có văn bản và gửi kèm toàn bộ hồ sơ đề nghị xác định trước trị giá của tổ chức, cá nhân đề nghị Tổng cục Hải quan xem xét, giải quyết.

b) Tổng cục Hải quan:

- Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ do Cục Hải quan tỉnh, thành phố gửi (đối với trường hợp thông thường) hoặc 90 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (đối với trường hợp phức tạp cần xác minh, làm rõ), Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành văn bản thông báo kết quả xác định trước trị giá. Văn bản thông báo kết quả xác định trước trị giá được gửi cho tổ chức, cá nhân và Cục Hải quan tỉnh, thành phố, đồng thời cập nhật vào cơ sở dữ liệu của cơ quan hải quan và công khai trên trang điện tử của Tổng cục Hải quan.

- Trong quá trình xử lý hồ sơ đề nghị xác định trước trị giá, nếu cần làm rõ thông tin, chứng từ trong hồ sơ đề nghị xác định trước trị giá, Tổng cục Hải quan yêu cầu tổ chức, cá nhân tham gia đối thoại. Trường hợp không đủ cơ sở, thông tin, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ từ Cục Hải quan tỉnh, thành phố, Tổng cục Hải quan có văn bản thông báo hoặc đề nghị tổ chức, cá nhân bổ sung thông tin, tài liệu.

- Đối với trường hợp cần xác minh làm rõ tại cơ quan thẩm quyền nước ngoài thì thời hạn xác minh làm rõ thực hiện theo thỏa thuận đã ký với nước ngoài. Thời hạn xử lý hồ sơ xác định trước trị giá được tính từ ngày Tổng cục Hải quan nhận được kết quả xác minh.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan.

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Hải quan.

d) Cơ quan phối hợp (nếu có):

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: văn bản thông báo

- Phí, lệ phí: Không

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính:  Đơn đề nghị xác định trước trị giá – theo mẫu số 04/XĐTTG/2013 Phụ lục III ban hành kèm Thông tư số 128/2013/TT-BTC

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

a) Xác định trước phương pháp xác định trị giá tính thuế, các khoản điều chỉnh cộng, điều chỉnh trừ, áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu nếu tổ chức, cá nhân đề nghị xác định trước trị giá chưa từng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa giống hệt với hàng hoá đó.

b) Xác định trước mức giá ngoài việc đáp ứng điều kiện nêu tại điểm a khoản này, tổ chức, cá nhân đề nghị xác định trước mức giá phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

- Có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu trong thời gian tối thiểu 365 ngày tính đến ngày nộp Đơn đề nghị xác định trước trị giá. Trong vòng 365 ngày đó, tổ chức, cá nhân:

- Không có trong danh sách đã bị xử phạt về hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới của cơ quan hải quan;

- Không có trong danh sách đã bị xử lý về hành vi trốn thuế, gian lận thuế trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của cơ quan hải quan;

- Đã thực hiện thanh toán qua ngân hàng bằng phương thức L/C cho toàn bộ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc hợp đồng mua bán đề nghị xác định trước trị giá.

- Thực hiện giao hàng 01 lần cho toàn bộ hàng hóa thuộc hợp đồng mua bán đề nghị xác định trước trị giá.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006; Luật số 21/2012/QH13 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;

- Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/07/2013 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;

          - Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

Thủ tục xác định trước trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Cục Hải quan
30/07/2014
30/07/2014
Còn hiệu lực
Tổ chức, cá nhân