CỤC HẢI QUAN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐOÀN KẾT - KỶ CƯƠNG - SÁNG TẠO
VÌ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CỤC HẢI QUAN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Ban hành tại Quyết định 1842/QĐ-BTC ngày 30/7/2014

 

Thủ tục hải quan nhập khẩu, tạm nhập xe gắn máy hai bánh không nhằm mục đích thương mại (B-BTC-123591-TT)

- Trình tự thực hiện:

 1. Cục Hải quan tỉnh, thành phố tiếp nhận hồ sơ hải quan để cấp, quản lý giấy phép cho các đối tượng có địa chỉ cư trú trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi cơ quan hải quan đóng trụ sở chính. Nếu đối tượng ở tỉnh, thành phố không có tổ chức Hải quan thì đề nghị Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thuận tiện cấp giấy phép.

2. Thủ tục Hải quan nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe gắn máy hai bánh thực hiện tại Chi cục Hải quan cửa khẩu.

3. Cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép trở về định cư ở Việt Nam, công dân Việt Nam được cơ quan Nhà nước (bao gồm Quốc Hội, Chính phủ, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, các Bộ, các cơ quan Ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố) cử đi công tác làm việc, làm chuyên gia ở nước ngoài, với thời hạn là 03 năm trở lên (không bao gồm người đi học tập, lao động) thực hiện việc gửi xe gắn máy hai bánh đã qua sử dụng về nước trước khi làm thủ tục xuất cảnh và gửi từ chính nước mà đối tượng thường trú, cư trú, hoặc công tác, làm việc, làm chuyên gia.

4. Kết thúc thủ tục thông quan đối với xe gắn máy hai bánh, cơ quan Hải quan xác nhận vào Tờ khai hải quan xuất khẩu/ nhập khẩu phi mậu dịch và không cấp Tờ khai nguồn gốc đối  với xe gắn máy hai bánh nhập khẩu, tạm nhận khẩu không nhằm mục đích thương mại.

- Cách thức thực hiện:

+ Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hải quan.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ:

1.1 Tờ khai hải quan xuất khẩu/ nhập khẩu phi mậu dịch: 02 bản chính.

1.2 Vận tải đơn: 02 bản copy.

1.3 Văn bản đề nghị nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe gắn máy hai bánh; công hàm đề nghị của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao quy định tại Nghị định số 73/CP ngày 30/07/1994 của Chính phủ; văn bản xác nhận của cơ quan Nhà nước Việt Nam quy định tại Quyết định số 210/1999/QĐ-TTg ngày 27/10/1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách đối với người Việt Nam ở nước ngoài; văn bản xác nhận là đối tượng chuyên gia ODA quy định tại Quyết định số 119/2009/QĐ-TTg ngày 01/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế chuyên gia nước ngoài thực hiện các chương trình dự án ODA; những giấy tờ khác (nếu có) liên quan đến đối tượng nhập khẩu, tạm nhập khẩu hoặc liên quan đến quyền sở hữu xe gắn máy hai bánh của đối tượng nhập khẩu, tạm nhập khẩu được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành: 01 bản chính.

1.4 Riêng đối tượng nêu tại điểm 2.2.c, 2.2.d, mục I Thông tư số 16/2008/TT-BTC ngày 13/02/2008 của Bộ Tài chính, nếu nhập khẩu xe gắn máy hai bánh đã qua sử dụng phải bổ sung thêm các giấy tờ sau:

- Văn bản đề nghị nhập khẩu xe gắn máy hai bánh, có xác nhận địa chỉ cư trú của chính quyền địa phương (đối tượng nêu tại điểm 2.2.c, mục I Thông tư số 16/2008/TT-BTC ngày 13/02/2008 của Bộ Tài chính) hoặc xác nhận kết thúc thời hạn công tác, làm việc, làm chuyên gia của cơ quan chủ quản (đối tượng nêu tại điểm 2.2.d, mục I Thông tư số 16/2008/TT-BTC ngày 13/02/2008 của Bộ Tài chính): 01 bản chính;

- Quyết định của cơ quan nhà nước cử đi công tác, làm việc, làm chuyên gia ở nước ngoài (đối tượng nêu tại điểm 2.2.d, mục I Thông tư số 16/2008/TT-BTC ngày 13/02/2008 của Bộ Tài chính): 01 bản photocopy từ bản chính, xuất trình bản chính để công chức hải quan kiểm tra, đối chiếu;

- Hộ chiếu Việt Nam hoặc giấy tờ thay thế hộ chiếu Việt Nam còn giá trị (đối tượng nêu tại điểm 2.2.c, mục I Thông tư số 16/2008/TT-BTC ngày 13/02/2008 của Bộ Tài chính và theo quy định tại Thông tư số 06/2007/TT-BCA-C11 ngày 01/07/2007 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Cư trú) có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại cửa khẩu (trường hợp cơ quan Công an không cấp Quyết định hoặc Giấy báo tin hồi hương theo Luật Cư trú): 01 bản photocopy từ bản chính, xuất trình bản chính để công chức hải quan kiểm tra, đối chiếu;

- Hộ chiếu: 01 bản photocopy từ bản chính, xuất trình bản chính để công chức hải quan kiểm tra, đối chiếu;

- Sổ hộ khẩu do cơ quan Công an Việt Nam cấp: 01 bản photocopy từ bản chính, xuất trình bản chính để công chức hải quan kiểm tra, đối chiếu;

- Giấy tờ chứng minh đã được cơ quan có thẩm quyền của nước định cư cho phép thường trú hoặc cư trú vĩnh viễn hoặc vô thời hạn (đối tượng nêu tại điểm 2.2.c, mục I Thông tư số 16/2008/TT-BTC ngày 13/02/2008 của Bộ Tài chính) và Giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu của bản thân đối với xe gắn máy hai bánh như: giấy đăng ký xe hoặc giấy xác nhận thu hồi đăng ký xe do cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại cấp, bằng lái xe (theo quy định của nước sở tại - nếu có):

+ Nếu giấy tờ nêu trên sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt, tiếng Anh thì nộp: 01 bản photocopy từ bản chính, xuất trình bản chính để công chức hải quan kiểm tra, đối chiếu;

+ Nếu giấy tờ nêu trên không sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt, tiếng Anh thì nộp: 01 bản photocopy từ bản chính, 01 bản dịch tiếng Việt có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1, Điều 5 Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký.

Khi tiếp nhận hồ sơ hải quan, sau khi công chức hải quan thực hiện kiểm tra, đối chiếu nội dung bản chính với nội dung bản sao thì công chức có trách nhiệm xác nhận nội dung đã kiểm tra, đối chiếu trên bản photocopy từ bản chính”.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ

- Thời hạn giải quyết:

- Thời hạn tiếp nhận, đăng ký, kiểm tra hồ sơ hải quan: ngay sau khi người khai hải quan nộp, xuất trình hồ sơ hải quan đúng quy định của pháp luật (Khoản 1, Điều 19 Luật Hải quan)

- Thời hạn hoàn thành thành kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải (tính từ thời điểm người khai hải quan đã thực hiện đầy đủ các yêu cầu về làm thủ tục hải quan theo quy  đinh tại điểm a và điểm b khỏan 1 Điều 16 Luật Hải quan):

+ Chậm nhất là 08 giờ làm việc đối với lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu áp dụng hình thức kiểm tra thực tế một phần hàng hóa theo xác suất;

+ Chậm nhất là 02 ngày làm việc đối với lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu áp dụng hình thực kiểm tra thực tế toàn bộ hàng hóa.

Trong trường hợp áp dụng hình thức kiểm tra thực tế toàn bộ hàng hóa mà lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu có số lượng lớn, việc kiểm tra phức tạp thì thời hạn kiểm tra có thể được gia hạn nhưng không quá 08 giờ làm việc.      

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Hải quan

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Chi cục Hải quan

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục hải quan

d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không có.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: xác nhận thông quan

- Phí, lệ phí: 20.000 đồng

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:  Tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch theo Thông tư số 190/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính.

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật số 42/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan;

- Nghị định số 154/2005/NĐ-CP 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan;

- Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

- Thông tư số 16/2008/TT-BTC ngày 13/02/2008 của Bộ Tài chính;

- Thông tư số 172/2010/TT-BTC ngày 02/11/2010;

- Thông tư 215/2010/TT-BTC ngày 29/12/2010 sửa đổi, bổ sung Thông tưsố 16/2008/TT-BTC ngày 13/02/2008 của Bộ Tài chính.

- Thông tư số 190/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính.

 

Thủ tục hải quan nhập khẩu, tạm nhập xe gắn máy hai bánh không nhằm mục đích thương mại
Chi cục hải quan
30/07/2014
30/07/2014
Còn hiệu lực
Tổ chức, cá nhân