CỤC HẢI QUAN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐOÀN KẾT - KỶ CƯƠNG - SÁNG TẠO
VÌ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CỤC HẢI QUAN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Kính gửi: Công ty Trách nhiệm hữu hạn MTV Cầu Lông.
(Địa chỉ: Lô B17, KDC Phan Bội Châu, KP Phương Hòa Nam, Hòa Thuận, TP. Tam Kỳ, Quảng Nam)

 

Phúc đáp công văn không số ngày 26/10/2017 của Quý Công ty về việc đề nghị hướng dẫn phân loại đối với các mặt hàng: “Lông vịt, ngan qua các khâu sơ chế rửa sạch, diệt khuẩn, tẩy trắng, phơi, sấy tẩy nhiệt, phân loại, cắt tỉa, đóng gói”, về việc này Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh hướng dẫn như sau:

1/ Hướng dẫn việc phân loại, áp mã số hàng hóa:

Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2015 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính Phủ; Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thụế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam bạn hành kèm theo Thông tư 103/2015/TT-BTC ngày 01/7/2015; Nghị định 122/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan.

* Căn cứ nội dung nhóm 05.05: “Da và các bộ phận khác của loài chim và gia cầm, có lông vũ hoặc lông tơ, lông vũ và các phần của lông vũ (đã hoặc chưa cắt tỉa) và lông tơ, mới chỉ được làm sạch, khử trùng hoặc xử lỷ để bảo quản; bột và phế liệu từ lông vũ hoặc các phần khác của lông vũ”.

 Tham khảo chú giải chi tiết HS năm 2012 nhóm 05.05:

“Nhóm này bao gồm:

1/ Da và các bộ phận khác của chim và gia cầm (Ví dụ, đầu, cánh) có lông vũ hoặc lông tơ, và

2/ Lông vũ và các phần của lông vũ (đã hoặc chưa cắt tỉa), và lông tơ, với điều kiện chúng chưa được xử lý, mới chỉ làm sạch, khử trùng hay xử lý để bảo quản, nhưng chưa được xử lý theo cách khác hoặc chưa được gắn với nhau.       

Nhóm này cũng bao gồm bột mịn, bột thô và phế liệu của lông vũ hoặc các phần của lông vũ.          ,

Những mặt hàng thuộc nhóm này là loại dùng làm lông trải giường, trang trí (thường sau khi đã xử lý thêm) hoặc có những công dụng khác. Đối với mục đích phân loại, sẽ không có sự phân biệt giữa các loại lông vũ khác nhau.

Các phần của lông vũ thuộc nhóm này bao gồm lông vũ chẻ dọc, tơ được cắt từ ống lông hoặc được gắn với một ống lông đã được cạo mỏng (đã hoặc chưa cắt tỉa), hoặc được gắn với lông ống và ống lông.     

Lông vũ và lông tơ được đóng gói để bán lẻ trong các túi vải và hoàn toàn không phải loại dùng làm nệm hoặc gối cũng được phân loại vào nhóm này. Nhóm này cũng bao gồm cả lông vũ xâu tạm với nhau để dễ vận chuyển.

Nhóm này không bao gồm da và các bộ phận khác của chim, lông vũ và các phần của lông vũ đã qua xử lý nhiều hơn mức cho phép tại nhóm này (như tẩy, nhuộm, làm quăn hoặc tạo sóng), hoặc đã được gắn lại, và các sản phẩm làm từ lông vũ.v.v…; Nói chung chúng được phân loại vào nhóm 67.01 (xem Chú giải của nhóm). Tuy nhiên lông ống đã xử lý và các sản phẩm làm từ lông ống được phân loại theo đặc tính của chúng (ví dụ, Phao để câu thuộc nhóm 95.07, tăm xỉa răng thuộc nhóm 96.01).

* Căn cứ nội dung Chương 67: “Lông vũ và lông tơ chế biến, các sản phẩm bằng lông vũ hoặc lông tơ; hoa nhân tạo; các sản phẩm làm từ tóc người”

* Căn cứ nội dung nhóm 67.01:

Tham khảo chi tiết mục 2 chú giải nhóm 67.01.

“2-Nhóm 67.01 bao gồm:

“Da và các bộ phận khác của loài chim có lông vũ hoặc lông tơ, lông vũ, các phần của lông vũ, lông tơ và cảc sản phẩm làm từ chúng (trừ các mặt hàng thuộc nhóm 05.05 và các ống, lông cánh, lông đuôi đã chế biến)

Trừ một số hàng hóa nhất định được đề cập cụ thể hoặc được xếp trong nhóm khác và được nêu trong những trường hợp loại trừ dưới đây, nhóm này bao gồm:

(A) Các loại da và các phần khác của chim có lông vũ hoặc lông tơ, lông vũ, các phần của lông vũ, lông tơ và các bộ phận từ lông, nhưng chưa gia công thành những sản phẩm hoàn chỉnh, ngoài việc được xử lý đơn giản, rửa sạch, khử trùng hoặc xử lý để bảo quản chúng (xem Chú giải chi tiết của nhóm 05.05); ví dụ, hàng hoá của nhóm này có thể được tẩy trang, nhuộm, uốn quăn hoặc cuộn lại.

(B) Các mặt hàng chế biến từ da hoặc từ các phần khác của chim có lông vũ và lông tơ, các sản phẩm làm từ lông vũ, lông tơ hoặc những phần của lông vũ, lông tơ; ngay cả khi lông cánh hoặc lông đuôi, lông ống... chưa được xử lý hoặc mới chỉ được rửa sạch, nhưng không bao gồm các sản phẩm được làm từ lông ống hoặc lông đuôi chim. Do đó, nhóm bao gồm:

(1) Các loại lông vũ đã được ghép lại hoặc gắn lại để sử dụng ví dụ như trong may quần áo phụ nữ, và lông vũ hỗn hợp được lắp ghép từ nhiều thành phần.

(2) Các loại lông vũ được ghép lại để tạo thành chùm, và các loại lông vũ và lông tơ được ghép lại bằng keo hoặc được đính chặt vào tấm vải dệt hoặc được gắn vào một đế khác.

(3) Các đồ dùng để trang trí được làm từ chim, các bộ phận của chim, từ lông vũ hoặc lông tơ, được đính trên mũ, cổ áo, áo măng tô hoặc những loại quần áo khác hoặc các phụ kiện của quần áo.

(4) Các loại quạt dùng để trang trí được làm bằng lông vũ, có khung được làm bằng mọi chất liệu. Tuy nhiên, quạt có khung được làm bằng kim loại quí được xếp vào nhóm 71.13.

Tuy nhiên, nhóm này không bao gồm những sản phẩm là quần áo và phụ kiện của quần ảo trong đó lông vũ, hoặc lông tơ chỉ tạo thành những phần trang trí hoặc lớp lót đệm.”

Đề nghị Công ty nghiên cứu các quy định về phân loại hàng hóa nêu trên, căn cứ hồ sơ Hải quan, hàng hóa thực tế xuất khẩu, các thông tin về tính chất của hàng hóa để phân loại phù hợp.

Trong trường hợp cần thiết Công ty liên hệ trực tiếp với cơ quan hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu để được hướng dẫn cụ thể.

2. Hướng dẫn xác định trước mã số:

Để thuận lợi trong quá trình làm thủ tục hải quan, làm cơ sở để khai báo chính xác mã số hàng hóa, doanh nghiệp có thể thực hiện quy trình xác định trước mã số như sau:

- Thủ tục và điều kiện xác định trước mã số quy định tại Điều 23, Điều 24 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ.

- Hồ sơ xác định trước quy định tại Điều 7 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.

Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh trả lời để Công ty được biết./.

3501/HQHCM-TXNK
V/v hướng dẫn phân loại Mặt hàng lông vịt xuất khẩu
14/11/2017
14/11/2017
Còn hiệu lực
Công văn
Phân tích phân loại
Cục Hải quan Tp.HCM
Hoàng Thị Xuân Hoa